Bạn đang ở trang: HomeMẹo vặt cuộc sốngDự phòng ung thư

Dự phòng ung thư Featured

dinh duong phong ung thu dinh duong phong ung thu

 Ung thư có thể xảy ra với bất kỳ một ai – người già lẫn trẻ em, đàn ông lẫn phụ nữ, người nghèo lẫn người giàu. Đây là một gánh nặng thực sự cho bệnh nhân, gia đình và xã hội.

Ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Theo báo cáo của Tổ chức Nghiên cứu Ung thư thế giới (WCRF), hàng năm, một phần ba số ca ung thư có thể phòng tránh được nếu thực hiện một chế độ dinh dưỡng cân bằng như ăn nhiều rau quả trái cây, ít uống rượu, ít ăn muối. Đây không phải với những bí quyết có thể phòng ngừa hoàn toàn bệnh ung thư, bởi vì các tác nhân gây ung thư không chỉ bắt nguồn từ việc ăn uống mà còn do tác động của môi trường, thể chất cũng như thói quen sinh hoạt...

1. Ăn uống hợp lý phòng bệnh ung thư:

Các nhà khoa học cho rằng, có tới 35% các trường hợp tử vong do ung thư có thể dự phòng được bằng cách thay đổi chế độ ăn uống.

Các loại thực phẩm như rau xanh, hoa quả tươi, thịt cá . . .cần được cân đối để đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Các loại ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, hoa quả tươi, đậu tương, hạt hướng dương, lạc, quả hạch. . . giàu chất xơ sợi, giàu vitamin và các yếu tố vi lượng, giàu các chất chống ôxy hóa, có tác dụng làm tăng sức đề kháng của hệ thống miễn dịch, ngăn ngừa phát triển khối u và làm lành tính các tế bào ung thư là tác dụng của rau xanh. Một nghiên cửu của các nhà khoa học Pháp cho thấy ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi đã làm giảm tỷ lệ ung thư ở nam giới. Ở đây có thể kể ra một số thực phẩm đã được nghiên cứu và ghi nhận có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư:

Tỏi có tác dụng phòng chống ung thư, nhiều nghiên cứu cho thấy nếu ăn tỏi thường xuyên có thể làm giảm thấp tới 60% căn bệnh ung thư dạ dày; ngoài ra dịch chiết tỏi có tác dụng ức chế một số bệnh ung thư ác tính và phòng ngừa ung thư da. Nếu ăn mỗi ngày một tép tỏi, nguy cơ ung thư cũng giảm đi một nửa so với người không ăn tỏi.

Nấm hương, mộc nhĩ, nấm sò, nấm rơm, các loại cây họ cải như cải xoong, bông cải xanh, ớt xanh... cũng là các thực phẩm có tác dụng hạn chế sự phát triển của các gốc tự do, từ đó có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Một số thực phẩm khác cũng có chứa nhiều các chất chống ôxy hóa và làm tăng sức đề kháng cho hệ thống miễn dịch, ngăn ngừa phát triển các khối u và làm lành tính các tế bào ung thư như cam, quýt, quất, táo quả, dâu tây... đặc biệt là dâu tây có chứa rất nhiều các chất chống ôxy hóa nên hạn chế được tác hại của các gốc tự do nhất là tác dụng ức chế mạnh sự hình thành của nitrosamin  - một tác nhân gây ung thư dạ dày.

            Về thức uống, có thể kể đến là ca cao, rượu vang đỏ và trà xanh. Đáng kể nhất là cacao, mỗi uống một tách ca cao nóng có tác dụng chống lão hóa, phòng ngừa bệnh tim mạch và phòng ngừa được cả bệnh ung thư do có chứa nhiều các chất chống ôxy hóa. Lượng các chất chống ôxy hóa có trong ca cao nhiều gấp 2 lần so với rượu vang, gấp 2 - 3 lần so với trà xanh.

     2. Tăng cường luyện tập thể dục, thể thao phòng bệnh  Ung thư :

Cùng với việc ăn kiêng, luyện tập thể dục, thể thao cũng là một trong những phương pháp giảm cân và phòng ngừa ung thư. Duy trì cân nặng của cơ thể ở mức độ bình thường cũng là một phương pháp dự phòng bệnh ung thư. Mặt khác, quá trình rèn luyện thân thể cũng là quá trình tăng cường sự trao đổi chất, đào thải chất cặn bã, chống thoái hóa tế bào . . . nên cũng có thể được coi là một phương pháp     dự phòng ung thư có hiệu quả.

    3. Cải thiện môi trường sống phòng bệnh Ung thư

Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại có thể có ngay trong môi trường sống của bạn. Phòng mới sơn, quét vôi nên mở cửa cho thoáng khí, tốt nhất là nên để qua vài ngày mới vào ở. Khi sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật, phải sử dụng các phương tiện phòng hộ. Rau xanh khi phun chất bảo vệ thực vật phải đủ thời gian an toàn mới được sử dụng làm thực phẩm. Khuyến khích trồng và sử dụng rau sạch. Nên sử dụng phân hữu cơ, hạn chế sử dụng phân hóa học. Phòng ở, phòng ngủ cũng cần phải cho thoáng khí.

     4. Đảm bảo an toàn lao động phòng bệnh Ung thư

Không trực tiếp tiếp xúc với xăng dầu là chất có chứa nhiều hợp chất hydrocarbon độc hại cho cơ thể. Các phương tiện giao thông cần đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật để giảm bớt khí thải độc hại cho cơ thể con người. Các khu vực sản xuất có hóa chất độc hại cần phải đảm bảo an toàn lao động: có máy hút gió, hàng năm kiểm tra mức độ độc hại trong không khí. . .

    5. Thay đổi thói quen sống phòng bệnh Ung thư

 

Hạn chế bia rượu, không hút thuốc lá, tăng cường tập luyện thân thể. . . Điều trị tích cực một số căn bệnh mạn tính như viêm gan do virus B, viêm gan do virus C, viêm dạ dày mạn tính, viêm thực quản mạn tính... Không sử dụng thuốc bừa bãi, đặc biệt với các thuốc là Hormon như thuốc tránh thai, nội tiết tố sinh dục nam...; khi cần thiết sử dụng bắt buộc phải có ý kiến của nhân viên ytế.

Bên cạnh các dịch vụ khác, Trung tâm tư vấn, nghiên cứu và đào tạo của Tiến sỹ Nguyễn Bạch Đằng (Center for consultation, research and training of Dr. Nguyen Bach Dang - CRTD) còn cung cấp thêm dịch vụ tư vấn khám sức khỏe định kỳ qua điện thoại với số điện thoại hỗ trợ là 0901348669 do Tiến sỹ, Bác sỹ Nguyễn Bạch Đằng trực tiếp tư vấn. Chi tiết các bước xem tại đây.

benhhoctieuhoa.com 

 

Last modified on Thứ hai, 30 Tháng 3 2020 08:27
Rate this item
(0 votes)

Related items

  • Ung thư túi mật

    Hiện nay nhờ phương tiện siêu âm, chụp cắt lớp tỉ trọng, chụp đường mật ngược dòng và đặc biệt với sự phổ biến của phẫu thuật nội soi, ngày càng có nhiều báo cáo về ung thư mà trước đó hoàn toàn không có dấu hiệu nào nghi ngờ trước và trong khi mổ. Đây là một loại ung thư hiếm gặp nhưng  điều trị khó do ung thư lan rộng nhanh và thường di căn vào các cơ quan kế cận, nhất là vào gan làm cho việc cắt bỏ vô cùng khó khăn.

    Tần suất mắc Ung thư túi mật

    Ở Pháp hằng năm có khoảng 1500-2000 trường hợp tử vong do loại ung thư này. Tần suất ung thư liên hệ chặt chẽ với sỏi và viêm túi mật mạn, có đến 75 - 90% trường hợp có liên quan đến sỏi mật, bệnh thường gặp ở phụ nữ > 65 tuổi, tỉ lệ nữ/ nam là 4/ 1. Tỉ lệ sỏi gây ra ung thư ở Mỹ là 0,2% và thời gian trung bình để sỏi gây ra ung thư là khoảng 13 năm. Loại sỏi có hình ảnh đá cẩm thạch là có tỉ lệ ung thư hoá cao nhất. Hằng năm Ở Mỹ có khoảng 6.500 trường hợp ung thư túi mật mới mắc. Viêm túi mật mạn do thương hàn cũng làm gia tăng tần suất ung thư túi mật lên đến khoảng 167 lần; do đó cần điều trị kháng sinh tích cực hoặc cắt bỏ túi mật để dự phòng bệnh ung thư sau này.

    ung-thu-tui-mat-la-gi_1

    Triệu chứng lâm sàng Ung thư túi mật

    Về lâm sàng không có một triệu chứng đặc hiệu nào giúp chẩn đoán được ung thư túi mật. Những ung thư túi mật khi còn nhỏ thường là không có triệu  chứng, nó có thể được phát hiện tình cờ trong mảnh sinh thiết túi mật do viêm vả sỏi.

    Khi ung thư túi mật đã có triệu chứng thì triệu chứng thường gặp nhất là đau hạ sườn phải thường xuất hiện trong 3/4 trường hợp hoặc đau vùng 1/4 trên bên phải, kế đến là bệnh nhân nhập viện trong tình trạng vàng da và gầy sút, hoặc bệnh nhân nhập viện trong tình trạng buồn nôn và nôn mửa.

    Khoảng 10% bệnh nhân nhập viện với các triệu chứng  gợi ý như viêm túi mật hoặc được phát hiện trong hoặc sau khi mổ túi mật.

    Khám lâm sàng có thể phát hiện dấu hiệu vàng da, vàng mắt, sờ được khối hoặc mảng cứng nằm ở hạ sườn phải ngay dưới gan và di động theo nhíp thở trong khoảng 40% trường hợp. Triệu chứng bụng cổ trướng hoặc các dấu hiệu của một ung thư màng bụng hoặc gan to do di căn ung thư xuất hiện trong khoảng 10% trường hợp.

    ung-thu-tui-mat-3

    Làm gì để chẩn đoán Ung thư túi mật

    Siêu âm: giúp chẩn đoán trong khoảng 70% trường hợp với các biểu hiện sau: dày thành túi mật, khối u trong túi mật kèm túi mật to với cấu trúc tăng âm hoặc hỗn hợp, đôi khi thấy được hình ảnh sỏi với bóng lưng.

    CT scanner bụng giúp cho việc chẩn đoán với hình ảnh khối u ở vùng túi mật với bờ không đều, hoặc hình ảnh di căn vào gan.

    Ngoài ra siêu âm và CT scanner còn giúp hướng dẫn chọc kim sinh thiết khối u giúp chẩn đoán tế bào học.

    Nếu có điều kiện thì tiến hành siêu âm nội soi, độ nhạy của kỹ thuật này cao hơn hẳn siêu âm thông thường, ngoài ra kỹ thuật này cũng giúp ích rất nhiều trong chẩn đoán sự lan rộng của ung thư, đặc biệt là phát hiện các hạch di căn quanh tế bào gan hoặc di căn vào đường dẫn mật chính.

    Cần phân biệt Ung thư túi mật với bệnh gì?

    Các tổn thương túi mật sau đây có thể nhầm với ung thư túi mật:

    Adenome túi mật, u mỡ , ứ đọng trong túi mật chất dạng cholesterol, polyp túi mật.

    Trong trường hợp ung thư túi mật lan vào đường mật chính thì cần phân biệt với ung thư đường mật và ung thư đầu tụy,

    Để phân biệt cần làm các xét nghiệm như siêu âm, CT scanner, chụp đường mật có cản quang hoặc nội soi ổ bụng.

     Điều trị Ung thư túi mật

    Do phần lớn trường hợp ung thư túi mật không được chẩn đoán sớm, do đó việc cắt bỏ để điều trị triệt để chỉ thực hiện được trong khoảng 15-30% trường hợp và hiện nay vẫn chưa có một sự thống nhất hoàn toàn trong việc cắt bỏ đến một mức độ nào. Sau cắt bỏ túi mật có thể bổ sung bằng chiếu xạ vùng quanh túi mật.

    Trong trường hợp ung thư túi mật không cắt bỏ được mà có kèm theo vàng da thì một điều trị tạm thời được đề nghị là: đặt ống dẫn lưu qua nội soi hoặc qua gan hoặc xạ trị liệu cũng làm giảm đau và giảm vàng da vàng mắt trong 50% trường hợp, tuy nhiên nó cũng không làm cải thiện được thời gian sống còn của bệnh nhân.

    Trị liệu phối hợp nhiều thuốc cũng ít có kết quả trong trường hợp ung thư đường mật.

    ung-thu-tui-mat-2

    Tiên lượng ung thư túi mật rất phụ thuộc vào mức độ lan rộng của ung thư. Phần lớn ung thư túi mật khi phát hiện (75%) là đã quá giai đoạn mổ được. Trong trường hợp ung thư còn trong niêm mạc túi mật thì thời gian sống sót >5 năm lên đến 85%. Khi ung thư chưa vượt quá lớp cơ thành túi mật thì thời gian sống sót >5 năm lên đến 70%, nhưng khi ung thư đã lan đến lớp thanh mạc thì thời gian  sống sót >5 năm chỉ còn <5% và khi ung thư đã lan đến hạch quanh túi mật thì không có trường hợp nào thời gian sống >5năm. Khi không cắt bỏ được thì tỉ lệ tử vong sau 1 năm lên đến 95%, chỉ có khoảng 5% là có thể sống sót sau 5 năm.

    Bên cạnh các dịch vụ khác, Trung tâm tư vấn, nghiên cứu và đào tạo của Tiến sỹ Nguyễn Bạch Đằng (Center for consultation, research and training of Dr. Nguyen Bach Dang - CRTD) còn cung cấp thêm dịch vụ tư vấn khám sức khỏe định kỳ qua điện thoại với số điện thoại hỗ trợ là 0901348669 do Tiến sỹ, Bác sỹ Nguyễn Bạch Đằng trực tiếp tư vấn. Chi tiết các bước xem tại đây.

    benhhoctieuhoa.com

  • Ung thư đại tràng

    Biểu hiện lâm sàng Ung thư đại tràng nghèo nàn, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở đại tràng, do vậy gặp rất nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị, làm cho tỷ lệ tử vong khá cao.

    Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Ung thư đại tràng

    Cho đến nay ng­ười ta vẫn ch­ưa rõ nguyên nhân gây ra ung thư đại tràng. Một số bệnh hoặc trạng thái bệnh đ­ược coi là dễ chuyển thành ung th­ư đại tràng:

          Polyp: polyp nhung mao, polyp đơn độc kích th­ước l-2cm trở lên, bệnh polyp đại tràng ở những phụ nữ bị ung th­ư vú hay ung thư­ tử cung thì có nguy cơ bị ung thư­ đại tràng  cao hơn những ng­ười không bị. Bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn đại tràng  cũng có thể là cơ sở cho ung thư đại tràng phát triển (3-5%).

    Vai trò gián tiếp của các chất ăn uống: Phần lớn ung thư trực tràng có liên quan đến yếu tố môi trường. Nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy có sự liên quan trực tiếp giữa bệnh và sự tiêu thụ nhiều năng lượng, thịt, ăn nhiều dầu mỡ và sự gia tăng cholesterol trong máu cũng như bệnh mạch vành.

    Người ta cho rằng ăn nhiều mỡ động vật làm gia tăng tỷ lệ vi khuẩn khí trong ruột, hậu quả là biến đổi acid mật thành chất sinh ung thư.

    Một số nghiên cứu khác thì cho rằng người ăn nhiều chất xơ thì ít có nguy cơ ung thư đại tràng hơn người ăn ít chất xơ. Giả thuyết này cho rằng có thể chất xơ làm gia tăng vận chuyển thức ăn qua ruột do đó làm giảm sự tiếp xúc chất sinh ung thư với niêm mạc đại tràng; Hơn nữa thức ăn ít xơ gây nên táo bón kinh niên làm dễ xuất hiện các túi thừa.

         Yếu tố di truyền: theo kiểu gen trội những ng­ười gia đình có ng­ười đã bị ung thư đại tràng hoặc ung nhiều tạng khác hoặc có bệnh Polyp gia đình.... thì tỷ lệ bị ung thư đại tràng cao hơn ng­ười ở các gia đình khác.

    dau-hieu-nhan-biet-ung-thu-da-trang

     

    Biểu hiện của Ung thư đại tràng

         Ung thư đại tràng với một thời gian dài không có triệu chứng, khi có các biểu hiện sau đây cần phải đến khám bác sỹ:

         Chảy máu trực tràng, bất luận theo kiểu gì và số lượng bao nhiêu.

          Thay đổi thói quen bài phân: táo bón, tiêu chảy hoặc táo bón chảy xen kẽ mới xuất hiện gần đây và kéo dài.

         Đau quặn bụng và đại tiện có mót rặn.

         Sốt thiếu máu và tổng trạng suy giảm.

         Khi đã phát hiện ra u, tùy theo vị trí của khối u mà có những triệu chứng thay đổi như sau:

         Ung thư đại tràng phải: biểu hiện bởi các triệu chứng toàn thân như: mỏi mệt, thiếu máu nhược sắc, sốt và đau bụng mơ hồ, khám thường sờ được khối u vùng hố chậu phải hoặc nửa bụng bên phải trong 50% trường hợp;biểu hiện rối loạn tiêu hóa chủ yếu là tiêu chảy.

         Ung thư đại tràng trái: thường nhanh chóng đưa đến chít hẹp lòng đại tràng đưa đến táo bón và đau quặn bụng. Khi u nằm ở phần thấp thường phân có dải và dính dây máu. Khối u chỉ sờ thấy trong ¼ trường hợp .

         Ung thư trực tràng được gợi ý trước tiên là do thay đổi thói quen bài phân, có mót rặn và đau sau hậu môn khi đại tiện; chảy máu trực tràng rất đa dạng với toàn máu, hoặc phân nhầy máu hoặc máu chảy riêng ra sau khi đại tiện với số lượng cũng rất thay đổi. Đa số trường hợp thăm trực tràng có thể phát hiện khối u.

         Tuy nhiên cũng có trường hợp ung thư đại tràng chỉ phát hiện do di căn nhất là di căn gan hoặc do tắc ruột.

    nguy-co-ung-thu-dai-trang

     chẩn đoán Ung thư đại tràng

         Để chẩn đoán sớm ung thư trực đại tràng nhất là khi có các triệu chứng nghi ngờ thì cần thăm trực tràng, soi trực tràng sigma, chụp baryt đại tràng và nếu cần thì soi đại tràng toàn bộ.

         Thăm trực tràng là một khám nghiệm rất có giá trị cho việc chẩn đoán ung thư trực tràng khi sờ thấy một khối cứng, gồ ghề và có máu dính găng, cần xác định tính chất di động hay đã dính chặt vào cơ quan kế cận trong khung chậu.

    Soi trực tràng sigma: đây là một thủ thuật đơn giản giúp phát hiện 2/ 3 đến 3/ 4 ung thư đại tràng, cần phối hợp với sinh thiết hoặc cắt bỏ các khối u nhỏ còn nằm ở bề mặt.

    Chụp phim baryt đại tràng: cũng giúp phát hiện các khối u có đường kính > 2cm.

    Soi đại tràng toàn bộ: cho kết quả rất tốt về mặt hình thái, đồng thời kết hợp với sinh thiết sẽ giúp chẩn đoán sớm; đây là biện pháp cần thiết, tiến hành với các bệnh nhân có nguy cơ cao ung thư đại tràng 3 – 6 tháng/ lần.

    Siêu âm nội soi hoặc CT scanner: trong ung thư trực tràng khu trú dưới niêm mạc thì siêu âm nội soi hoặc CT scanner là phương tiện chính giúp chẩn đoán và giúp phát hiện di căn quanh trực tràng và cơ quan kế cận.

    /ung-thu-dai-trang

     

    Điều trị và dự phòng Ung thư đại tràng

    Tùy theo giai đoạn, tính chất, mức độ của bệnh và điều kiện sức khỏe của bệnh nhân mà bác sỹ sẽ cân nhắc sử dụng các biện pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị liệu, hóa trị liệu, điều trị bằng lase hoặc thậm chí chỉ là điều trị triệu chứng.

    Lý tưởng nhất là phát hiện một cách hệ thống các polyp đại trực tràng trước khi xuất hiện ung thư cho tất cả những người lớn >50 tuổi nhất là ở người có nguy cơ cao: những người đã điều trị polyp hoặc ung thư đại trực tràng hoặc con cháu của họ, hoặc là những người bị ung thư vú, tử cung buồng trứng, tiền liệt tuyến, những người viêm đại tràng mạn. Tìm máu ẩn trong phân để sàng lọc những người sẽ soi đại tràng. Đồng thời giảm thiểu các yếu tố nguy cơ như giảm thức ăn nhiều mỡ động vật, giảm Cholesterol máu, tăng cường thức ăn xơ.

    Bên cạnh các dịch vụ khác, Trung tâm tư vấn, nghiên cứu và đào tạo của Tiến sỹ Nguyễn Bạch Đằng (Center for consultation, research and training of Dr. Nguyen Bach Dang - CRTD) còn cung cấp thêm dịch vụ tư vấn khám sức khỏe định kỳ qua điện thoại với số điện thoại hỗ trợ là 0901348669 do Tiến sỹ, Bác sỹ Nguyễn Bạch Đằng trực tiếp tư vấn. Chi tiết các bước xem tại đây.

    benhhoctieuhoa.com

     

  • Yếu tố nguy cơ của ung thư gan

    Tỷ lệ mắc Ung thư gan

    Theo WHO, ước tính mỗi năm có thêm hơn 400000 ca mắc mới Ung thư gan . Tỷ lệ Ung thư gan  cao tập trung nhiều ở các nước châu Phi, Trung Quốc và Đông Nam Á. Việt Nam cũng là quốc gia có tỷ lệ mắc Ung thư gan  cao, bệnh đứng hàng thứ 3 ở nam giới và hàng thứ 6 ở nữ giới, trong các loại ung thư thường gặp. Gần đây nhờ sự tiến bộ của y học chúng ta đã hiểu biết rõ hơn về căn nguyên, cơ chế bệnh sinh và tìm ra nhiều phương pháp để chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn. Nhưng Ung thư gan  vẫn được coi là bệnh lý ác tính tiến triển và tiên lượng nặng nề, tỉ lệ tử vong cao.

    Cho đến nay nguyên nhân Ung thư gan  vẫn chưa rõ ràng, người ta chỉ nói đến các yếu tố nguy cơ Ung thư gan .

    1. Nguy cơ Ung thư gan - Các bệnh gan do virus

           Vai trò của nhiễm vi rút gây viêm gan B và viêm gan C mạn tính đã được xác định rõ. 52,3% số bệnh nhân Ung thư gan  có liên quan đến nhiễm virus B mạn tính trong đó tần suất gặp ở đa số các nước đang phát triển. Còn 25% số bệnh nhân Ung thư gan  có liên quan đến nhiễm virus C mạn tính. Người có mang virus viêm gan B có nguy cơ dễ mắc bệnh Ung thư gan  tăng gấp 223 lần người không mang vi rút ( theo Beaslcy 1981 và Fusan Yehl 1989).

    Về sự đồng nhiễm virus viêm gan B và C nhiều nghiên cứu cho thấy làm tăng nguy cơ ung thư gan. Nếu chỉ nhiễm virus B chỉ số nguy cơ tương đối là 4,06; chỉ số đó là 3,74 trong trường hợp chỉ nhiễm virus C nhưng là 6,41 nếu đồng nhiễm cả hai loại virus.

    2. Nguy cơ Ung thư gan - Độc tố Aflatoxin của nấm mốc (AF).

             Aflatoxin B1 là sản phẩm của nấm Aspergillus và A.parasiyicus (ở gạo, lạc, ngũ cốc kém bảo quản) đã được chứng minh từ lâu là cso thể gây ung thư gan thực nghiệm. Đó là một chất gây ung thư tương tác với HBV. Người có thể bị nhiễm AF do ăn phải các ngũ cốc bị ô nhiễm Aflatoxin hoặc ăn thịt các động vật được nuôi bằng ngũ cốc ô nhiễm AF. Các nghiên cứu ở những vùng có tỷ lệ ung thư cao trên thế giới đều cho thấy nhiễm độc AF là nguy cơ chính gây ung thư gan.

    3. Nguy cơ Ung thư gan - Rượu

    Rượu cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng của ung thư gan, rất nhiều dữ kiện cho thấy rượu có nhiều tác dụng gây kích phát ung thư gián tiếp. Nghiện rượu và thời gian nghiện rượu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến viêm gan mạn và xơ gan.Người ta nhận thấy rằng nếu uống trên 500ml rượu một ngày trong vòng nhiều năm liên tục thì nguy cơ Ung thư gan tăng cao gấp 4 – 10 lần. Sự ác tính hoá ở các bệnh nhân xơ gan do nghiện rượu tăng rõ rệt, tỷ lệ này sau 5 năm là 19,4%, sau 10 năm là 44,3%, sau 15 năm là 58,2%.

    Ở những nước như Hoa Kỳ mà tỷ lệ lưu hành virus viêm gan B thấp, nguy cơ bị ung thư gan tăng cao 40% ở những người uống nhiều rượu. Rượu có thể tương tác với virus viêm gan B, C để tăng nguy cơ bị ung thư gan.

    ở Việt nam virus viêm gan B là yếu tố nguy cơ chính sau đó là viêm gan C, nghiện rượu cũng chính là một yếu tố nguy cơ quan trọng.

    4. Xơ gan & các bệnh gan mạn tính ở các mức độ & nguyên nhân khác nhau

    Đại đa số UBTG đều phát triển trên nền gan xơ, một số khác trên nền viêm gan mạn tính. Nguyên nhân gây xơ gan và viêm gan mạn tính hay gặp là do virus viêm gan B, virus viêm gan C, rượu, nhưng còn nhiều nguyên nhân khac đáng chú ý như: viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, xơ gan tự miễn, xơ gan ứ mật tiên phát, bệnh rối loạn chuyển hoá…

    5. Các yếu tố Nguy cơ Ung thư gan

             Nhiễm chất độc màu da cam (Dioxin) và un thư gan đã được Tôn Thất Tùng đề cập đến từ những năm 1960, một số nghiên cứu cho thấy chất độc màu da cam có độ tích lũy cao trong nhu mô gan bị ung thư cũng như trong mô mỡ của bệnh nhân. Khả năng gây quái thai gặp rất nhiều ở những người tiếp xúc với chúng lâu dài. Tác dụng gây ung thư của Dioxin cũng giống như Benzopyren, Dimetylamin, nhưng mạnh hơn rất nhiều lần.

             Nội tiết: một số nghiên cứu về nội tiết, các tác giả cũng nhắc nhiều đến vai trò của nội tiết tố giới tính liên quan đến ung thư gan, vì tỷ lệ nam giới mắc ung thư gan cao hơn nữ giới.

             Yếu tố di truyền cũng được đề cập đến, theo Văn Tần trong một số trường hợp ung thư gan cho thấy có người cùng huyết thống cũng bị.

             Ngoài ra một số yếu tố khác như khói bụi thuốc lá, thuốc tránh thai, thuốc trừ sâu, tiếp xúc với những chất độc trong gan... cũng đang được nghiên cứu.

    Như vậy cách phòng bệnh Ung thư gan tốt nhất là cần tránh lây nhiễm virus viêm gan B, C bằng cách tiêm phòng vaccin; khi bị nhiễm cần điều trị triệt để bằng thuốc kháng virus; hạn chế uống rượu bia; không sử dụng các thực phẩm ngũ cốc bị nấm mốc, và cần có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường sống để chúng ta có cuộc sống thật sự khoẻ mạnh.

    Bên cạnh các dịch vụ khác, Trung tâm tư vấn, nghiên cứu và đào tạo của Tiến sỹ Nguyễn Bạch Đằng (Center for consultation, research and training of Dr. Nguyen Bach Dang - CRTD) còn cung cấp thêm dịch vụ tư vấn khám sức khỏe định kỳ qua điện thoại với số điện thoại hỗ trợ là 0901348669 do Tiến sỹ, Bác sỹ Nguyễn Bạch Đằng trực tiếp tư vấn. Chi tiết các bước xem tại đây.

    benhhoctieuhoa.com

     

     

Mẹo vặt cuộc sống

Đọc tiếp

Tư vấn

Bệnh trẻ em