Bạn đang ở trang: HomeChính sách bảo mậtDùng thuốc an toànThuốc điều trị loét dạ dày tá tràng (phần 3)

Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng (phần 3) Featured

thuoc-dieu-tri-loet-da-day thuoc-dieu-tri-loet-da-day

Loét dạ dày tá tràng là những bệnh gặp khá phổ biến ở nước ta, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng ở người lớn chiếm tỷ lệ cao hơn trẻ em. loét dạ dày tá tràng là do mất cân bằng giữa yếu tố tấn công do đó các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng đều nhằm mục đích ổn định cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ.

5. Nhóm thuốc nuôi dưỡng niêm mạc dạ dày trong điều trị Loét dạ dày tá tràng

Dùng các thuốc tương tự prostaglandin (PG) đặc biệt là PGE1 và PGE2.

PG được chứng minh trong lâm sàng có hiệu quả trong điều trị viêm loét tiêu hoá, trong đó có Loét dạ dày tá tràng, chúng làm giảm bài tiết acid dạ dày và kích thích, đồng thời làm tăng sức đề kháng niêm mạc đối với tổn thương mô. Một số tác dụng chính của PG

- Tăng bài tiết chất nhày bằng cách kích thích sinh tổng hợp các glycoprotein cao phân tử và phospholipid là những thành phần chính của màng nhày.

- Kích thích bài tiết bicarbonat dạ dày và tá tràng.

- Duy trì và tăng lượng máu tới niêm mạc dạ dày.

- Duy trì hàng rào niêm mạc dạ dày đối với sự khuếch tán trở lại của ion H+.

- Kích thích sự hồi phục tế bào niêm mạc dạ dày.

thuoc-dieu-tri-loet-da-day-ta-trang-2

 

Một số thuốc hay sử dụng trong điều trị Loét dạ dày tá tràng

- Cytotec/Mysoprotol viên 200ỡg liều 4viên/ ngày x 4 – 12 tuần. Có thể gây tiêu chảy nhưng thường thoảng qua. Không dùng cho thai nghén vì gây co bóp tử cung có thể sảy thai.

- Selbex, Dimixel viên 50mg x 3 – 4bviên/ ngày x 2 – 8 tuần.

6. Kháng sinh diệt Helicobacter pylori trong điều trị Loét dạ dày tá tràng

- Amoxicilline: thuộc nhóm beta – lactamin, thuốc nhạy với Helicobacter pylori in vitro. Hoạt tính của thuốc phụ thuộc pH dịch vị. Trong nhiều nghiên cứu, Amoxicilline được sử dụng trong các phác đồ diệt Helicobacter pylori và cho hiệu quả cao vì hầu như không có hiện tượng kháng thuốc. Liều sử dụng 2g/ ngày x 7 – 10 ngày. Tác dụng phụ ít, có thể gặp đi ngoài, viêm đại tràng giả mạc, buồn nôn, nôn...

- Metronidazol và Tinidazol: là các kháng sinh thuộc nhóm 5 nitroimidazol, có khả năng tập trung nhiều ở niêm mạc dạ dày, có nồng độ cao trong chất nhày và không bị ảnh hưởng bởi biến động của pH. Tuy nhiên vấn đề cần quan tâm là khả năng dung nạp của người bệnh và tỷ lệ kháng thuốc. Trong thực tế lâm sàng, sử dụng đơn độc Metronidazol thì tỷ lệ kháng thuốc cao nhưng khi phối hợp 2 – 3 thuốc thì tỷ lệ kháng thuốc sẽ giảm. Liều sử dụng 1g/ ngày x 7 – 10 ngày. Tác dụng phụ của Metronidazol khi dùng ngắn ngày có thể bị buồn nôn, đi ngoài, dị ứng; dùng dài ngày có thể bị giảm cảm giác.

thuoc-dieu-tri-loet-da-day-ta-trang-4

 

- Clarithromycin: kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, có phổ hoạt động rộng với vi khuẩn Gr (+) và Gr(-), trong điều trị Helicobacter pylori hiện Clarithromycin được khuyên dùng trong phác đồ ba thuốc, vì còn nhạy cảm cao với Helicobacter pylori . Thuốc không bị ảnh hưởng của pH dịch vị, dễ hấp thu hơn và tác dụng tích cực hơn đối với  Helicobacter pylori so với erythromycin, có khả năng lan toả vào lớp nhày và thấm tốt vào niêm mạc dạ dày. Clarithromycin có hiệu quả diệt Helicobacter pylori cao, tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn thấp và ổn định hơn rất nhiều Metronidazol. Liều sử dụng 1g/ ngày x 7 – 10 ngày.

Trên đây là những nhóm thuốc cơ bản hiện nay dùng trong điều trị loét dạ dày tá tràng, tuy nhiên phải tuỳ theo từng trường hợp cụ thể về bệnh cảnh lâm sàng, đặc điểm và mức độ tổn thương ( thường đánh giá trên nội soi), điều kiện hoàn cảnh cụ thể của bệnh nhân mà bác sỹ sẽ có chỉ định dùng phác đồ điều trị hợp lý.

Bên cạnh các dịch vụ khác, Trung tâm tư vấn, nghiên cứu và đào tạo của Tiến sỹ Nguyễn Bạch Đằng (Center for consultation, research and training of Dr. Nguyen Bach Dang - CRTD) còn cung cấp thêm dịch vụ tư vấn khám sức khỏe định kỳ qua điện thoại với số điện thoại hỗ trợ là 0901348669 do Tiến sỹ, Bác sỹ Nguyễn Bạch Đằng trực tiếp tư vấn. Chi tiết các bước xem tại đây.

benhhoctieuhoa.com

Last modified on Thứ hai, 25 Tháng 5 2020 08:40
Rate this item
(0 votes)

Mẹo vặt cuộc sống

Đọc tiếp

Tư vấn

Bệnh trẻ em